Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kiểm toán dữ liệu là quá trình đánh giá một cách hệ thống, độc lập và khách quan đối với dữ liệu và hoạt động quản lý, khai thác dữ liệu nhằm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, hợp pháp, bảo mật và khả năng truy xuất của dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu bảo đảm phù hợp, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung.
2. Từ điển dữ liệu dùng chung là hệ thống tài liệu và công cụ kỹ thuật định nghĩa thống nhất tên gọi, mô tả, định dạng, đơn vị tính, mối liên kết và cách sử dụng của các trường dữ liệu được sử dụng phổ biến giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm bảo đảm kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
3. Dữ liệu chủ quốc gia là dữ liệu chủ được kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
4. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu chủ được kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc là việc thiết lập kết nối kỹ thuật bắt buộc giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống chính trị nhằm chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu đã được phân quyền theo quy định, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng giữa các cơ quan, tổ chức.
6. Mã khóa định danh (data key) là những điểm dữ liệu đặc biệt giúp định danh chính xác một đối tượng cụ thể, chuẩn hóa cơ chế chống trùng lặp; được chuẩn hóa định dạng, mã hóa, mô tả và phân loại thống nhất; bảo đảm khả năng mở rộng, tích hợp, liên thông; được cập nhật định kỳ và kiểm soát chất lượng theo quy trình quản trị dữ liệu chủ.