vanban.org

Điều 25. Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập: — Nghị định 27/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/05/1996 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 06/05/1996 Hiệu lực 06/05/1996 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 27/CP Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty than Việt Nam 1996 · 27/CP
06/05/1996Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 13-CP Về thành lập Tổng công ty Than Việt Nam và ban hành Điều lệ của Tổng công ty 1995 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/CP › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập:

1. Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Tổng công ty có quyền tự chủ tài chính và tự chủ kinh doanh trên cơ sở kế hoạch phối hợp với kinh doanh hàng năm giữa các đơn vị thành viên đã được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ Tổng công ty.

2. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty có các quyền đối với thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập như sau:

a. Uỷ nhiệm cho giám đốc doanh nghiệp quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn. Giám đốc doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty, trước pháp luật về hành động của doanh nghiệp;

b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp thành viên; giám đốc các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành viên và các chức danh tương đương;

c. Phê duyệt kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch, duyệt quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và được cụ thể hoá trong Quy chế tài chính của Tổng công ty;

d. Trích quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo Quy chế tài chính Tổng công ty và hướng dẫn của Bộ Tài chính để thành lập các quỹ tập trung của Tổng công ty dùng vào mục đích tái đầu tư phát triển Tổng công ty và thực hiện các dự án đầu tư ở các đơn vị thành viên;

đ. Phê duyệt các phương án, kế hoạch về đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh; bổ sung, thu hồi một phần vốn; chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Tổng công ty đang do các doanh nghiệp thành viên nắm giữ;

e. Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ, giữa đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong toàn Tổng công ty, trên nguyên tắc phải bảo đảm cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút bớt vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn điều lệ đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó;

g. Phê duyệt các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp;

h. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát triển chung của Tổng công ty;

i. Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định sự phân cấp cho giám đốc doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp; tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật công nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay, mua bán chậm trả); mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ phần; mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ; tham gia các đơn vị liên doanh, các hiệp hội kinh tế; những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Tổng công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước;

k. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.