vanban.org

Điều 43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ — Nghị định 27/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 13/03/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ · 27/2019/NĐ-CP
Nghị định số 45/2015/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 45/2015/NĐ-CP
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 404-HĐBT Ban hành quy định giữ gìn bí mật tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình 1990 · 404-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/2019/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ có thời hạn là 05 năm; mỗi lần gia hạn là 05 năm.

2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được làm theo Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các thông tin chính như sau:

a) Mã số chứng chỉ hành nghề gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất gồm 03 ký tự thể hiện nơi cấp gồm cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, 63 cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, nhóm thứ hai là số chứng chỉ gồm 05 chữ số bắt đầu từ 00001;

b) Thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân, ảnh cỡ 4x6 cm, địa chỉ thường trú;

c) Trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, cơ sở đào tạo;

d) Nội dung hành nghề, hạng và thời hạn của chứng chỉ;

đ) Thủ trưởng cơ quan cấp ký tên và đóng dấu.

3. Cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ hành nghề để thực hiện một hoặc một số nội dung thuộc Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

4. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.