vanban.org

Điều 9. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động — Nghị định 27/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 145/2020/NĐ-CP · 14/12/2020
Chính phủ Ban hành 07/04/2014 Hiệu lực 25/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động · 145/2020/NĐ-CP
Nghị định số 27/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình · 27/2014/NĐ-CP
01/02/2021145/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 32 của Bộ luật Lao động.

2. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu người lao động không có mặt thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.