vanban.org

Điều 9. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử — Nghị định 27/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2019 Thay thế: 165/2018/NĐ-CP · 24/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 156/2016/NĐ-CP · 21/11/2016
Chính phủ Ban hành 23/02/2007 Hiệu lực 14/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 165/2018/NĐ-CP Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính · 165/2018/NĐ-CP
Nghị định số 27/2007/NĐ-CP Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính · 27/2007/NĐ-CP
10/02/2019165/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/01/2017156/2016/NĐ-CPSửa đổi 14/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử

1. Chứng từ điện tử bị niêm phong, tạm giữ, tịch thu phải theo đúng quy định của pháp luật.

2. Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử phải bảo đảm:

a) Tính toàn vẹn của thông tin trong quá trình niêm phong, tạm giữ, tịch thu;

b) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông tin và sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân;

c) Có thể khôi phục toàn vẹn chứng từ điện tử bị niêm phong, tạm giữ, tịch thu tại hệ thống của tổ chức, cá nhân sau thời hạn niêm phong, tạm giữ, tịch thu;

d) Xác định được việc truy cập, thay đổi nội dung của chứng từ điện tử bị niêm phong, tạm giữ, tịch thu.

3. Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện các biện pháp niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử thì tổ chức, cá nhân không được phép khai thác, sử dụng, sửa đổi chứng từ điện tử này trong hệ thống thông tin của mình để giao dịch hoặc sử dụng cho mục đích khác.

4. Nghiêm cấm mọi hình thức thâm nhập, khai thác, sao chép, sửa chữa hoặc sử dụng chứng từ điện tử khi đã bị niêm phong, tạm giữ, tịch thu.