vanban.org

Điều 14. Sử dụng chữ ký số — Nghị định 27/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2019 Thay thế: 165/2018/NĐ-CP · 24/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 156/2016/NĐ-CP · 21/11/2016
Chính phủ Ban hành 23/02/2007 Hiệu lực 14/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 165/2018/NĐ-CP Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính · 165/2018/NĐ-CP
Nghị định số 27/2007/NĐ-CP Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính · 27/2007/NĐ-CP
10/02/2019165/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/01/2017156/2016/NĐ-CPSửa đổi 14/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sử dụng chữ ký số

1. Các loạỉ chứng thư số được sử dụng để ký số trong hoạt động tài chính giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan tài chính: Chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; chứng thư số nước ngoài được công nhận; chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam; chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế.

Điều kiện, phạm vi và đối tượng sử dụng đối với từng loại chứng thư số trong hoạt động tài chính phải tuân theo quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

2. Cơ quan tài chính tham gia giao dịch điện tử có ràng buộc bởi điều ước quốc tế về chữ ký số mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì phải thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính bắt buộc phải sử dụng chữ ký số.