vanban.org

Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước — Nghị định 254/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Chính phủ Ban hành 26/09/2025 Hiệu lực 26/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công · 254/2025/NĐ-CP
01/07/2026193/2026/NĐ-CPThay cụm từ Hiện hành 26/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 254/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước

1. Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).

2. Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

3. Hồ sơ thanh toán vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước:

a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).

b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán, Mẫu số 04.a/TT).

c) Giấy rút vốn (áp dụng đối với hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh toán, Mẫu số 05.a/TT).

d) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).

đ) Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước (đối với trường hợp thu hồi vốn ứng trước, Mẫu số 04.c/TT).

4. Cơ quan thanh toán căn cứ tính đầy đủ và các thông tin của hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này để làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc kiểm soát hồ sơ và nội dung thanh toán vốn cho dự án.

5. Việc quản lý, thanh toán, thu hồi vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn, xác nhận số vốn đã thanh toán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính thực hiện như đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.