vanban.org

Điều 23. Thủ tục sửa chữa công cụ hỗ trợ — Nghị định 25/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2018/NĐ-CP · 16/05/2018
Chính phủ Ban hành 05/04/2012 Hiệu lực 20/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 68 năm
Nghị định số 25/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ · 25/2012/NĐ-CP
01/07/201879/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 20/05/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 47/CP Về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 1996 · 47/CP
Nghị định số 246/TTg Về việc Ban hành thể lệ dùng súng săn 1958 · 246/TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2012/NĐ-CP › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục sửa chữa công cụ hỗ trợ

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ, nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền đã cấp Giấy phép sử dụng. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa chữa công cụ hỗ trợ. Trong văn bản phải thể hiện rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần sửa chữa, nơi dự định tiến hành sửa chữa, dự kiến thời gian sửa chữa.

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.

Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ theo quy định.

2. Trong trường hợp phải vận chuyển công cụ hỗ trợ đến nơi sửa chữa thì Giấy phép sửa chữa đồng thời là Giấy phép vận chuyển.

3. Thời hạn của Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ là 30 ngày.

4. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với các đơn vị trong phạm vi quản lý.