vanban.org

Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ — Nghị định 25/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2018/NĐ-CP · 16/05/2018
Chính phủ Ban hành 05/04/2012 Hiệu lực 20/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 68 năm
Nghị định số 25/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ · 25/2012/NĐ-CP
01/07/201879/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 20/05/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 47/CP Về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 1996 · 47/CP
Nghị định số 246/TTg Về việc Ban hành thể lệ dùng súng săn 1958 · 246/TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ

1. Các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.

2. Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu, An ninh hàng không.

3. Đội kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường; ban, đội bảo vệ chuyên trách của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; cơ quan thi hành án dân sự.

4. Ban bảo vệ dân phố hoặc tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự xã, phường, thị trấn.

5. Thanh tra chuyên ngành thủy sản, lực lượng kiểm ngư.

6. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

7. Câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao.

8. Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh.

9. Các bảo tàng, hãng phim, đơn vị biểu diễn nghệ thuật.