vanban.org

Điều 7. Đối tượng chuyển đổi — Nghị định 25/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2024 Thay thế: 89/2024/NĐ-CP · 16/07/2024 Thay thế: 91/2015/NĐ-CP · 13/10/2015
Chính phủ Ban hành 19/03/2010 Hiệu lực 05/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 25/2010/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu · 25/2010/NĐ-CP
Nghị định số 95/2006/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 95/2006/NĐ-CP
Nghị định số 145/2005/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14/09/2001 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 145/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2010/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối tượng chuyển đổi

1. Công ty nhà nước độc lập.

2. Công ty nhà nước là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ).

3. Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước.

4. Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;

5. Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.