vanban.org

Điều 32. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và trách nhiệm của chủ sở hữu trong giải quyết kiến nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty — Nghị định 25/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2024 Thay thế: 89/2024/NĐ-CP · 16/07/2024 Thay thế: 91/2015/NĐ-CP · 13/10/2015
Chính phủ Ban hành 19/03/2010 Hiệu lực 05/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 25/2010/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu · 25/2010/NĐ-CP
Nghị định số 95/2006/NĐ-CP Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 95/2006/NĐ-CP
Nghị định số 145/2005/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14/09/2001 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · 145/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2010/NĐ-CP › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và trách nhiệm của chủ sở hữu trong giải quyết kiến nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

1. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty với chủ sở hữu:

a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc quý, năm, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh quy định tại khoản 14 Điều 20 Nghị định này và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của công ty;

b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc; các vấn đề phải được chủ sở hữu công ty chấp thuận quy định tại Nghị định này.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và các kiến nghị phê duyệt của Hội đồng thành viên quy định tại khoản 12 Điều 20 của Hội đồng thành viên hoặc của Chủ tịch công ty tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, Chủ sở hữu phải quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời công ty.