Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia bao gồm:
a) Vi phạm quy định về sử dụng quỹ dự trữ quốc gia là tiền;
b) Vi phạm quy định về sử dụng quỹ dự trữ quốc gia là hàng hoá;
c) Vi phạm quy trình, quy phạm về bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
d) Vi phạm quy định về phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia;
đ) Vi phạm quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;
e) Vi phạm quy định về cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia;
g) Vi phạm quy định về tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất kho dự trữ quốc gia (trừ hàng dự trữ quốc gia sử dụng một lần hay xuất bán);
h) Vi phạm quy định về thanh toán, sử dụng vốn, phí dùng để mua, bán, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
i) Vi phạm cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
k) Cản trở hoạt động dự trữ quốc gia;
l) Vi phạm quy định về kinh doanh, cầm cố, thế chấp, cho thuê, khai thác trái phép tài sản thuộc dự trữ quốc gia;
m) Vi phạm quy định về bí mật nhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.