vanban.org

Điều 14. Lệ phí tòa án liên quan đến trọng tài — Nghị định 25/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2011 Thay thế: 63/2011/NĐ-CP · 28/07/2011
Chính phủ Ban hành 15/01/2004 Hiệu lực 06/02/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 63/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại · 63/2011/NĐ-CP
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại · 25/2004/NĐ-CP
20/09/201163/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 06/02/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lệ phí tòa án liên quan đến trọng tài

1. Khi gửi đơn yêu cầu Tòa án chỉ định Trọng tài viên, thay đổi Trọng tài viên, xem xét lại quyết định của Hội đồng Trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy quyết định trọng tài, kháng cáo quyết định của Tòa án, người yêu cầu phải nộp lệ phí.

Mức lệ phí được quy định như sau:

a) Đối với việc yêu cầu Tòa án chỉ định Trọng tài viên, thay đổi Trọng tài viên: 100.000 đồng;

b) Đối với việc yêu cầu Tòa án xem xét lại quyết định của Hội đồng Trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài: 300.000 đồng;

c) Đối với việc yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời: 500.000 đồng;

d) Đối với việc yêu cầu Tòa án hủy quyết định trọng tài: 500.000 đồng;

đ) Đối với việc kháng cáo quyết định của Tòa án: 300.000 đồng.

2. Lệ phí được nộp đủ một lần cùng với đơn yêu cầu tại Tòa án, nơi nhận đơn