vanban.org

Điều 6. Số lượng hợp đồng ký kết — Nghị định 235/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 26/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 235/2026/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Số lượng hợp đồng ký kết

1. Đối với hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng căn cứ vào nhu cầu để xem xét, quyết định.

2. Đối với hợp đồng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này:

a) Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2 được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết theo nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên) được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực, bảo đảm không làm tăng tổng chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định;

c) Cơ quan quản lý viên chức quyết định số lượng hợp đồng ký kết trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên dưới 70% (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%) để bổ sung nhân lực còn thiếu so với định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có quy định về định mức thì căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng giai đoạn, cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (bao gồm đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%), đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) được ký kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng để bổ sung nhân lực còn thiếu so với số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao để kịp thời thay cho số nghỉ thai sản, thôi việc, nghỉ hưu hoặc trong trường hợp chưa tuyển dụng viên chức được;

đ) Ngoài số hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm d khoản này, đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế được ký kết hợp đồng lao động không quá 70% số chênh lệch giữa số biên chế viên chức được giao với số định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế ban hành. Số lượng hợp đồng ký kết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương xem xét, quyết định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

3. Đối với hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức để thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Trường hợp không có tổ chức cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoặc có nhưng không thỏa thuận được nội dung thì ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân; số lượng lao động hợp đồng do đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy mô tổ chức của đơn vị.