vanban.org

Điều 13. Kinh phí thực hiện — Nghị định 235/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 26/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 235/2026/NĐ-CP › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kinh phí thực hiện

1. Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2: Kinh phí thực hiện hợp đồng được bảo đảm từ nguồn kinh phí tự bảo đảm của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Đơn vị nhóm 3 (bao gồm đơn vị nhóm 3 tự chủ từ 70% trở lên và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%): Kinh phí thực hiện hợp đồng sử dụng từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (nếu có), bảo đảm không làm tăng tổng kinh phí chi thường xuyên và kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Đơn vị nhóm 4, trừ đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Kinh phí thực hiện hợp đồng sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Kinh phí thực hiện hợp đồng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương (ngoài kinh phí giao tự chủ của đơn vị). Đối với các đơn vị trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.

5. Đơn vị thực hiện cơ chế tài chính đặc thù: Tiền lương lao động hợp đồng và chi khác (nếu có) cho lao động hợp đồng thực hiện theo cơ chế tài chính đặc thù do cấp có thẩm quyền phê duyệt.