vanban.org

Điều 24. Sử dụng kinh phí tiết kiệm — Nghị định 233/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 26/08/2025 Hiệu lực 26/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 233/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Sử dụng kinh phí tiết kiệm

Số kinh phí tiết kiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được sử dụng như sau:

1. Trích 5% để lập quỹ phát triển hoạt động để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại; thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định (đối với trường hợp nguồn chi tổ chức và hoạt động không đảm bảo chi thuê trụ sở); chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được phép mở tài khoản, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện chuyển kinh phí trích lập về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý, sử dụng theo quyết định của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Trích lập quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp, trừ phụ cấp làm việc ban đêm, làm thêm giờ để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm. Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác.

3. Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 03 tháng tiền lương và thu nhập thực tế trong năm để:

a) Thưởng cuối năm, thưởng định kỳ, thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do Thủ trưởng đơn vị quyết định và được ghi trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

b) Xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho công chức, viên chức và người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, hoàn cảnh khó khăn; chi hỗ trợ cho người thực hiện chính sách tinh giản biên chế; chi hỗ trợ hoạt động xã hội, từ thiện; giải quyết chế độ, chính sách khi chấm dứt hợp đồng lao động và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

4. Phần còn lại (nếu có) sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động.

5. Căn cứ vào số kinh phí tiết kiệm trong năm và việc sử dụng các quỹ, thủ trưởng đơn vị quyết định mức trích cụ thể các quỹ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều này.