Điều 11. Quyết toán, thẩm định và xét duyệt, tổng hợp quyết toán
1. Kết thúc năm tài chính, cơ quan bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán.
2. Yêu cầu quyết toán đối với thu, chi chế độ; chi tổ chức và hoạt động:
a) Số liệu quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ và đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
b) Đối với tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, số quyết toán là số tiền thực thu phát sinh trong năm tài chính, gồm: số tiền đóng của người tham gia, số tiền ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ mức đóng và số tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng (nếu có).
c) Đối với chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, số quyết toán là số tiền thực chi trả cho người hưởng từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp phát sinh trong năm tài chính đủ điều kiện thanh toán theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
d) Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, số quyết toán là số tiền thực chi trả từ quỹ bảo hiểm y tế phát sinh trong năm tài chính và năm trước đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại điểm a khoản này và tuân thủ đúng thời hạn thanh toán, quyết toán theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và văn bản hướng dẫn.
đ) Đối với chi tổ chức và hoạt động, số quyết toán là số tiền thực chi phát sinh trong năm tài chính.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ được phân công lập và gửi báo cáo quyết toán thu, chi chế độ, chi tổ chức và hoạt động cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này để xét duyệt, thẩm định.
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn về thời gian lập, nộp báo cáo quyết toán năm đối với các đơn vị trực thuộc để đảm bảo thời gian xét duyệt, thẩm định và tổng hợp, lập quyết toán năm theo quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn việc lập báo cáo quyết toán năm. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình về thời gian lập, nộp báo cáo quyết toán năm để thống nhất thực hiện trong hệ thống của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
4. Xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, lập quyết toán năm:
a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được phép mở tài khoản, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh đối với thu, chi chế độ, chi tổ chức và hoạt động trước ngày 01 tháng 5 năm sau.
b) Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán, thông báo quyết toán năm đối với thu, chi chế độ, chi tổ chức và hoạt động cho các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu, chi chế độ, chi tổ chức và hoạt động, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để xét duyệt, thẩm định và gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 01 tháng 5 năm sau.
c) Bộ Nội vụ có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán hoặc phân cấp thẩm quyền xét duyệt, thẩm định quyết toán và thông báo quyết toán năm đối với chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm đối với chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vào nguồn hoạt động khác được để lại, gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 01 tháng 5 năm sau.
d) Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp các báo cáo quyết toán quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này, lập báo cáo quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động, trình Hội đồng quản lý trước ngày 05 tháng 6 để Hội đồng quản lý thông qua và gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm sau. Việc lập báo cáo quyết toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chế độ kế toán bảo hiểm xã hội.
5. Bộ Tài chính thẩm định và thông báo quyết toán năm cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với chi tổ chức và hoạt động (phần giao dự toán cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện). Đối với khoản kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo và kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ đóng theo quy định của pháp luật, Bộ Tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. Sau khi có thông báo quyết toán năm, nếu số kinh phí Bộ Tài chính đã chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội lớn hơn số quyết toán, Bảo hiểm xã hội Việt Nam nộp trả ngân sách trung ương phần chênh lệch thừa. Trường hợp số kinh phí Bộ Tài chính đã chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội nhỏ hơn số quyết toán, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cấp bổ sung phần chênh lệch thiếu cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
6. Bộ Tài chính tổng hợp quyết toán chi tổ chức và hoạt động quy định tại điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm sau. Trong quá trình tổng hợp quyết toán nếu phát hiện sai sót, Bộ Tài chính yêu cầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Hội đồng quản lý thông qua điều chỉnh quyết toán và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Sau khi quyết toán chi tổ chức và hoạt động đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn, trường hợp phát hiện khoản chi không đúng quy định thì xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.
7. Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, trình Chính phủ trình Quốc hội cùng với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện sai sót, Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi trình Quốc hội báo cáo quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế, trường hợp phát hiện khoản thu, chi không đúng quy định thì xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.
8. Trách nhiệm lập, thẩm định, xét duyệt và tổng hợp quyết toán:
a) Đơn vị lập báo cáo quyết toán chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán.
b) Cơ quan xét duyệt, thẩm định quyết toán kiểm tra tính đầy đủ, khớp đúng của số liệu quyết toán và nhận xét, đánh giá về việc thực hiện dự toán trong năm. Cơ quan xét duyệt, thẩm định quyết toán có quyền yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu để phục vụ việc xét duyệt, thẩm định quyết toán; yêu cầu đơn vị điều chỉnh sai sót hoặc lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết.
c) Cơ quan tổng hợp quyết toán kiểm tra tính đầy đủ giữa số dự toán (bao gồm cả số điều chỉnh dự toán (nếu có)) với số quyết toán, kiểm tra tính đầy đủ của các báo cáo quyết toán đã được xét duyệt, phê chuẩn của đơn vị và tổng hợp quyết toán theo thời hạn quy định tại Điều này.