vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định 23/2024/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 21/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 105/2025/TT-BTC · 31/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 225/2025/NĐ-CP · 15/08/2025
Chính phủ Ban hành 27/02/2024 Hiệu lực 27/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực · 23/2024/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2024/NĐ-CP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, gồm:

a) Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư;

b) Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư;

c) Khoản 3 Điều 15 về chi phí lựa chọn nhà đầu tư;

d) Khoản 4 Điều 35 về phương thức lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Khoản 3 Điều 46 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư;

e) Khoản 5 Điều 50 và điểm c khoản 2 Điều 84 về quy trình, thủ tục, chi phí, lộ trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; cơ sở dữ liệu quốc gia về lựa chọn nhà đầu tư; trường hợp không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

g) Khoản 5 Điều 62 về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;

h) Khoản 2 Điều 73 về nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh;

i) Khoản 4 Điều 86 về kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;

k) Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư;

l) Khoản 2 Điều 96 về quy định chuyển tiếp.

2. Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, gồm:

a) Công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.

3. Điều kiện về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống thông tin khác; quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

4. Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều này và không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm:

a) Dự án kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế theo quy định của pháp luật về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;

b) Dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về giao thông hàng hải và đường thủy nội địa;

c) Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, gồm: dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa.

5. Dự án không có nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phải đáp ứng điều kiện không thuộc diện đấu giá tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 115/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 16/09/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ