vanban.org

Điều 23. Đối tượng không được mua doanh nghiệp — Nghị định 23/2022/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/04/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 23/2022/NĐ-CP Về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 23/2022/NĐ-CP
01/06/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 128/2014/NĐ-CP Về bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước · 128/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2022/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Đối tượng không được mua doanh nghiệp

1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Tổ chức tài chính trung gian, cơ quan kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp và các cá nhân thuộc các tổ chức này trực tiếp giám định, định giá, kiểm toán doanh nghiệp; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá, kiểm toán doanh nghiệp.

Tổ chức đấu giá doanh nghiệp và người làm việc trong tổ chức đấu giá doanh nghiệp thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá.

3. Người được cơ quan đại diện chủ sở hữu uỷ quyền xử lý việc bán doanh nghiệp; người có quyền quyết định bán doanh nghiệp, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá doanh nghiệp;

4. Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại khoản 3 Điều này;

5. Những người không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư liên quan đến các điều kiện về tiếp cận thị trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và pháp luật về đất đai.