vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực — Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 16/02/2015 Hiệu lực 10/04/2015 Hết hiệu lực một phần 265 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 04/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký · 04/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2015/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025
Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

d) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

đ) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

e) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

h) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

i) Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn.

Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

3. Cơ quan đại diện có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

5. Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

a) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

b) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

c) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

d) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

đ) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản này.

Sửa đổi bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

6. Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.