vanban.org

Điều 14. Chế độ lưu trữ — Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 16/02/2015 Hiệu lực 10/04/2015 Hết hiệu lực một phần 265 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 04/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký · 04/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2015/NĐ-CP › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chế độ lưu trữ

1. Sổ chứng thực là tài liệu lưu trữ của Nhà nước, được bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.

2. Đối với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu trữ là 02 (hai) năm. Trong trường hợp chứng thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản chính thì không lưu trữ.

Thay cụm từ/đính chính bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

3. Đối với việc chứng thực giao dịch, cơ quan thực hiện chứng thực phải lưu một bản chính giao dịch kèm theo hồ sơ; thời hạn lưu trữ là 20 (hai mươi) năm.

Thay cụm từ/đính chính bởi 280/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/11/2025

4. Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không được thu phí, chi phí khác đối với văn bản chứng thực lưu trữ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này; có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ sổ chứng thực và văn bản chứng thực.

5. Việc tiêu hủy văn bản chứng thực khi hết thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.