vanban.org

Điều 4. — Nghị định 222/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2000 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2000/NĐ-CP · 03/02/2000
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 23/07/1991 Hiệu lực 23/07/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 03/2000/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp · 03/2000/NĐ-CP
Nghị định số 222/HĐBT Ban hành Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty 1991 · 222/HĐBT
23/07/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 222/HĐBT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

Công ty muốn kinh doanh một số ngành nghề do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép theo quy định tại điều 11, Luật Công ty, phải làm đơn gửi đến Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét, quyết định. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Nhân dân tỉnh) cấp giấy phép thành lập Công ty. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét, trả lời đơn xin phép thành lập Công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ.

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và cấp giấy phép thành lập Công ty trong những trường hợp sau đây:

Sản xuất thuốc chữa bệnh; phân hoá học; thuốc trừ sâu, trừ mối; sản xuất các loại pháo.

Sản xuất và cung ứng điện (không thuộc mạng lưới điện quốc gia).

Dịch vụ truyền thanh, truyền hình, xuất bản trong phạm vi địa phương.

Khi xem xét cấp giấy phép thành lập Công ty theo thẩm quyền của mình, Uỷ ban Nhân dân tỉnh phải trao đổi với Bộ quản lý ngành để thống nhất ý kiến. Trong trường hợp không thống nhất ý kiến thì báo cáo để Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét, quyết định.