vanban.org

Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy — Nghị định 22/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 16/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 22/2026/NĐ-CP › Chương IV › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

1. Công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện;

b) Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn;

c) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn;

d) Tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

đ) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản thông báo công bố hợp chuẩn;

e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp chuẩn và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.

2. Công bố hợp quy được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc;

b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy;

c) Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân trong việc xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc áp dụng khi thực hiện công bố hợp quy;

d) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy;

đ) Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

e) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản đăng ký công bố hợp quy;

g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.