vanban.org

Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật — Nghị định 22/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 16/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 22/2026/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

1. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm:

a1) Bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ;

a2) Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).

b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm:

b1) Bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ;

b2) Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học);

b3) Ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến;

b4) Kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị;

b5) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

2. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gồm:

a1) Bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ;

a2) Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).

b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gồm:

b1) Bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ;

b2) Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học);

b3) Ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến;

b4) Kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị;

b5) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).