vanban.org

Điều 50. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định 214/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/06/2026 Hiệu lực 05/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 214/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 44 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Những người có thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 45 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Những người có thẩm quyền của lực lượng bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12; Điều 15; Điều 16; điểm đ khoản 1 Điều 17; Điều 23; Điều 24; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 30; Điều 31; Điều 36; Điều 37; Điều 38; khoản 6 Điều 39 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Những người có thẩm quyền của lực lượng cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12; Điều 15; Điều 16; Điều 23; Điều 24; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 30; Điều 31; Điều 36; Điều 38; khoản 6 Điều 39 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 47 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Những người có thẩm quyền của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 15; Điều 16; Điều 17; điểm đ, e khoản 2 Điều 18; điểm a khoản 3 Điều 21; Điều 24; Điều 29; điểm b khoản 4 Điều 30; Điều 31; Điều 33; Điều 39; Điều 41 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 48 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Những người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 11; Điều 12; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; điểm a khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 29; điểm a, b khoản 3, khoản 4 Điều 30; Điều 35; Điều 36; Điều 38; Điều 39; Điều 41 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 49 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.