vanban.org

Điều 21. Vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói — Nghị định 214/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/06/2026 Hiệu lực 05/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 214/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đã được cấp mã số vùng trồng;

b) Không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói đã được cấp mã số cơ sở đóng gói.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vùng trồng đã được cấp mã số vùng trồng nhưng không thực hiện tự giám sát trước mỗi vụ thu hoạch;

b) Cơ sở đóng gói đã được cấp mã số cơ sở đóng gói nhưng không thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm;

c) Vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói không lưu trữ hồ sơ;

d) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi có thay đổi liên quan đến vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói đã được cấp mã số.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gắn hoặc sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã đăng ký trên nhãn mỗi loại hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa không đúng với nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói hàng hóa để xuất khẩu, lưu thông trên thị trường;

b) Không phối hợp, cản trở hoặc không chấp hành việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

c) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu sai lệch so với thực tế trong quá trình kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu quản lý.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy sản phẩm hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.