vanban.org

Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng — Nghị định 21/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2026 Thay thế: 30/2026/NĐ-CP · 21/01/2026
Chính phủ Ban hành 29/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 30/2026/NĐ-CP
Nghị định số 21/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 21/2011/NĐ-CP
21/01/202630/2026/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/05/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP Về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 102/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2011/NĐ-CP › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng

1. Nhãn năng lượng gồm hai loại:

a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng;

b) Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất so với phương tiện, thiết bị khác cùng loại.

2. Căn cứ vào tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng, Bộ Công thương quy định mức hiệu suất năng lượng trong nhãn so sánh và nhãn xác nhận.