vanban.org

Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả — Nghị định 21/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2026 Thay thế: 30/2026/NĐ-CP · 21/01/2026
Chính phủ Ban hành 29/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 30/2026/NĐ-CP
Nghị định số 21/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 21/2011/NĐ-CP
21/01/202630/2026/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/05/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP Về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 102/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

a) Kế hoạch năm được lập hàng năm.

b) Kế hoạch năm năm được lập cho từng giai đoạn năm năm.

2. Kế hoạch năm và năm năm gồm các phần chính sau:

a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước (đối với kế hoạch năm); của năm năm trước (đối với kế hoạch năm năm);

b) Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của năm kế hoạch (đối với kế hoạch năm); của năm năm tới (đối với kế hoạch năm năm).

3. Bộ Công thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự và thủ tục gửi báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.