vanban.org

Điều 6. Quy hoạch khảo cổ — Nghị định 208/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 17/07/2025 Hiệu lực 01/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập · 208/2025/NĐ-CP
01/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 67/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh · 67/2022/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 208/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy hoạch khảo cổ

1. Báo cáo thuyết minh quy hoạch khảo cổ gồm:

a) Sự cần thiết lập quy hoạch khảo cổ;

b) Căn cứ lập quy hoạch khảo cổ bao gồm: văn bản pháp luật có liên quan đến quy hoạch; báo cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ; ý kiến tổ chức, cá nhân có liên quan, ý kiến của cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực lập quy hoạch khảo cổ;

c) Vị trí và tên gọi địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ;

d) Tổng hợp, đánh giá thông tin khoa học về các di tích, di vật được phát hiện tại địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ và căn cứ khoa học về dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật tại địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ;

đ) Phạm vi ranh giới, diện tích địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ;

e) Kế hoạch, nguồn lực nghiên cứu, thăm dò, khai quật địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ;

g) Phương án bảo vệ và phát huy giá trị địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ và giải pháp tổ chức thực hiện;

h) Đề xuất nguồn lực thực hiện quy hoạch.

2. Bản đồ số và bản đồ in gồm:

a) Bản đồ, sơ đồ địa điểm, khu vực khảo cổ đã được cấp phép thăm dò, khai quật (nếu có);

b) Bản đồ phạm vi, ranh giới từng địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ tỷ lệ 1:500 - 1:2.000 hoặc tỷ lệ phù hợp.