vanban.org

Điều 25. Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích — Nghị định 208/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 17/07/2025 Hiệu lực 01/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập · 208/2025/NĐ-CP
01/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 67/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh · 67/2022/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 208/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gồm:

a) Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

b) Giới thiệu khái quát về di tích và giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích;

c) Báo cáo khảo sát chi tiết về các vấn đề lịch sử, khảo cổ, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật, quá trình xây dựng, tu bổ, kỹ thuật, vật liệu xây dựng di tích, hiện vật; đánh giá tình trạng kỹ thuật, tình hình quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, hiện vật và các kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

đ) Phương án quy hoạch mặt bằng tổng thể di tích và các phương án: giải tỏa vi phạm di tích (nếu có); bảo quản, tu bổ, phục hồi từng hạng mục của di tích và hiện vật thuộc di tích; tôn tạo cảnh quan; bảo vệ di tích và các hiện vật trong quá trình thi công; duy trì hoạt động tại di tích trong quá trình thi công; phòng, chống mối mọt, cháy nổ; xây dựng công trình mới và hạ tầng kỹ thuật;

e) Giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu sử dụng để bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

g) Chỉ tiêu đối với thiết kế kiến trúc công trình xây dựng mới;

h) Đánh giá tác động môi trường của Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, bao gồm các nội dung sau: liệt kê chất thải và đánh giá tác động của chất thải, độ rung, tiếng ồn và các tác động khác phát sinh từ việc thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; biện pháp xử lý chất thải, độ rung, tiếng ồn và các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, sức khỏe cộng đồng và các tác động tương ứng;

Trường hợp dự án sử dụng đất di tích mà không thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

i) Phương án bảo dưỡng, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích sau khi hoàn thành dự án;

k) Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về xây dựng;

l) Dự toán kinh phí được lập theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa; tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

m) Tiến độ thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

2. Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm, chụp vào thời điểm khảo sát, thể hiện tổng thể và từng hạng mục di tích, kết cấu tiêu biểu, hiện vật, tình trạng kỹ thuật của công trình.

3. Thiết kế cơ sở của Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:

a) Bản vẽ, ảnh tư liệu liên quan đến quá trình hình thành, tồn tại, biến đổi và những lần bảo quản, tu bổ, phục hồi trước đây của di tích;

b) Các bản vẽ hiện trạng di tích gồm: bản vẽ xác định vị trí di tích trên bản đồ hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:15.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp; bản vẽ hiện trạng mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1:500 - 1:2.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp; bản vẽ hiện trạng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt từng hạng mục công trình tỷ lệ 1:500 - 1:2.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp; bản vẽ hiện trạng từng bộ phận của công trình và bản vẽ hiện trạng hiện vật cần bảo quản, tu bổ, phục hồi tỷ lệ 1:50 - 1:100 hoặc có tỷ lệ thích hợp; các bản vẽ hiện trạng khác có liên quan theo yêu cầu của pháp luật về xây dựng;

c) Bản vẽ thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gồm: bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1:500 - 1:2.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp; bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt từng hạng mục công trình tỷ lệ 1:50 - 1:2.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp; bản vẽ thiết kế từng bộ phận của công trình và bản vẽ thiết kế hiện vật được bảo quản, tu bổ, phục hồi tỷ lệ 1:50 - 1:100 hoặc có tỷ lệ thích hợp;

d) Bản vẽ thiết kế công trình xây dựng mới và các bản vẽ thiết kế khác theo quy định của pháp luật về xây dựng;

đ) Bản vẽ phối cảnh thể hiện trên khổ giấy A3.