vanban.org

Điều 13. — Nghị định 201/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/1996 Sửa đổi, bổ sung: 63-CP · 24/10/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 28/12/1988 Hiệu lực 28/12/1988 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 37 năm
Nghị định số 201/HĐBT Ban hành Điều lệ về mua bán quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và bí quyết kỹ thuật (gọi tắt là Điều lệ về mua bán Li xăng) 1988 · 201/HĐBT
24/10/199663-CPChưa hợp nhất 28/12/1988Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 201/HĐBT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13.

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được dơn xin phê duyệt hợp đồng lixăng, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm trả lời đơn xin phê duyệt và có quyền kéo dài thời hạn trên thêm 60 ngày, nhưng phải thông báo chính thức bằng văn bản và nêu rõ lý do kéo dài thời hạn trả lời cho cá nhân hoặc pháp nhân xin phê duyệt hợp đồng lixăng.

2. Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin phê duyệt, nếu không có thông báo kéo dài thời gian phê duyệt hoặc quá 90 ngày kể từ ngày nhận đơn (trường hợp có thông báo kéo dài thời hạn phê duyệt) mà Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước không ra quyết định từ chối phê duyệt hợp đồng thì hợp đồng lixăng coi như được phê duyệt.

3. Trước khi ra quyết định phê duyệt hợp đồng. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm tham khảo ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu pháp nhân xin phê duyệt hợp đồng là cơ quan, xí nghiệp Nhà nước hoặc xí nghiệp công ty hợp doanh) và ý kiến của các cơ quan khác có liên quan. Trường hợp xét thấy cần thiết Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có thể thành lập phải có đại diện của cơ quan quản lý đầu tư nước ngoài, Tài chính, Ngân hàng.