vanban.org

Điều 6. — Nghị định 197-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2003 Thay thế: 114/2002/NĐ-CP · 31/12/2002
Chính phủ Ban hành 31/12/1994 Hiệu lực 01/01/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động · 145/2020/NĐ-CP
Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương · 49/2013/NĐ-CP
Nghị định số 114/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương · 114/2002/NĐ-CP
Nghị định số 197-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương 1994 · 197-CP
01/01/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 197-CP › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

Trường hợp đặc biệt quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Bộ Luật lao động là những trường hợp do sự cố điện, nước; do áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; do di chuyển địa điểm làm việc hoặc do khó khăn trong sản xuất kinh doanh mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không khắc phục được thì được phép trả lương chậm nhưng không quá một tháng và phải đền bù cho người lao động như sau:

Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải đền bù.

Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tính theo tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương.