vanban.org

Điều 31. Cuộc họp, làm việc của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ — Nghị định 191/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 191/2026/NĐ-CP › Chương V › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Cuộc họp, làm việc của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ

1. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ họp, làm việc với lãnh đạo bộ, cơ quan, địa phương liên quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết công việc, bảo đảm hiệu quả, chất lượng; tinh giản ít nhất 10% số lượng cuộc họp hằng năm (trực tiếp, trực tuyến).

2. Tại cuộc họp, cơ quan chủ trì trình bày báo cáo tóm tắt những vấn đề cần xin ý kiến; đại biểu dự họp phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội dung họp, làm việc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; lãnh đạo Văn phòng Chính phủ trực tiếp theo dõi công việc trình bày báo cáo tổng hợp, tham mưu đề xuất xử lý các vấn đề trước khi Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ kết luận.

3. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ:

a) Đôn đốc cơ quan chủ trì chuẩn bị đầy đủ tài liệu; gửi giấy mời và tài liệu (nếu có) đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đặc biệt;

b) Chuẩn bị báo cáo tổng hợp, kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đặc biệt;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở Chính phủ; phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan để thực hiện nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở Chính phủ;

d) Ghi biên bản, ghi âm, ghi hình cuộc họp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Quy chế này;

đ) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo phát biểu khai mạc, định hướng kết luận và thông báo kết luận cuộc họp;

e) Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì cuộc họp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày họp, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì họp xem xét, phê duyệt để Văn phòng Chính phủ ban hành thông báo kết luận cuộc họp, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.

4. Trách nhiệm của bộ, cơ quan, địa phương:

a) Có trách nhiệm dự họp đúng thành phần; đại biểu đi họp không đúng thành phần thì không được dự họp, trừ trường hợp người chủ trì đồng ý. Trường hợp lãnh đạo bộ, cơ quan, địa phương không thể dự họp thì phải cử người đủ thẩm quyền dự họp thay; phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì họp;

b) Phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội dung họp;

c) Sau cuộc họp, thực hiện các nhiệm vụ theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ;

d) Cơ quan chủ trì chuẩn bị đầy đủ và gửi tài liệu đến các thành phần dự họp chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đặc biệt hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì họp; trường hợp không gửi đúng hạn, Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì họp xem xét đưa ra khỏi chương trình họp, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có chỉ đạo khác.

5. Đối với cuộc làm việc với địa phương: Địa phương chuẩn bị báo cáo, kiến nghị và gửi Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ làm việc với địa phương; Văn phòng Chính phủ gửi xin ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi làm việc, trừ trường hợp đột xuất.