vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các bộ, cơ quan ngang bộ — Nghị định 191/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 191/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Nguyên tắc phối hợp:

a) Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan trong giải quyết công việc; bảo đảm quản lý nhà nước thống nhất, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm cá nhân của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

b) Không chuyển công việc thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan mình sang bộ, cơ quan khác;

c) Không từ chối, né tránh hoặc chậm trễ trong việc phối hợp;

d) Không giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan khác, trừ trường hợp được giao hoặc theo quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì:

a) Xác định rõ đối tượng lấy ý kiến, nội dung cần lấy ý kiến, thời hạn trả lời; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng hồ sơ, nội dung trình;

b) Chủ động tổ chức việc phối hợp, lấy ý kiến các bộ, cơ quan có liên quan trực tiếp đến nội dung cần giải quyết; tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến phối hợp; trường hợp nhận được văn bản trả lời của bộ, cơ quan được lấy ý kiến sau thời hạn quy định và sau khi công việc đã được xử lý, trình cấp có thẩm quyền thì cơ quan chủ trì không chịu trách nhiệm về việc xem xét, tổng hợp ý kiến góp ý vào quá trình xử lý;

c) Quyết định theo thẩm quyền đối với các vấn đề đã được phân công,

d) Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Quy chế này.

3. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ được lây ý kiê

a) Trả lời bằng văn bản đúng thời hạn, nêu rõ quan điểm, chính kiên và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý;

b) Trường hợp quá thời hạn mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật.

4. Hình thức phối hợp:

a) Lấy ý kiến bằng văn bản:

Thời hạn trả lời theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến, bảo đảm không ít hơn 02 ngày làm việc và không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trừ trường hợp công việc quan trọng, phức tạp hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Việc lấy ý kiến đối với văn bản quy phạm pháp luật hoặc hồ sơ, đề án, báo cáo, văn bản khác mà pháp luật có quy định về thời gian lấy ý kiến thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

b) Tổ chức họp, làm việc trực tiếp:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tham dự hoặc cử người có đủ thẩm quyền tham dự; ý kiến của người được cử tham dự là ý kiến chính thức của bộ, cơ quan tại thời điểm họp và được ghi vào biên bản cuộc họp theo quy định; trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung do có căn cứ mới, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phải có văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày họp và chịu trách nhiệm về nội dung điều chỉnh, bổ sung.

5. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ:

a) Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các bộ, cơ quan, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị;

b) Chủ động đôn đốc, kiểm tra tiến độ, báo cáo, đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ về việc chấp hành Quy chế này, kỷ luật, kỷ cương hành chính và tình hình thực hiện nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, địa phương;

c) Tổng hợp các vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các bộ, cơ quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

d) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì họp với các bộ, cơ quan liên quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước khi trình cấp có thẩm quyền theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ tại điểm g khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy chế này;

đ) Chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để bảo đảm hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thông suốt, hiệu lực, hiệu quả; đề nghị các bộ, cơ quan, địa phương cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin quan trọng, cấp bách, nhạy cảm, dư luận xã hội quan tâm, trường hợp cần thiết chủ động triệu tập họp để nắm bắt, tổng hợp thông tin, kịp thời báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ giao.