vanban.org

Điều 92. Hành vi vi phạm về hoạt động bán hàng đa cấp — Nghị định 185/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2018 Thay thế: 98/2020/NĐ-CP · 26/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 124/2015/NĐ-CP · 19/11/2015
Chính phủ Ban hành 15/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 64 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng · 185/2013/NĐ-CP
Nghị định số 08/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả · 08/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 185/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 13 › Điều 92
Đọc toàn văn

Điều 92. Hành vi vi phạm về hoạt động bán hàng đa cấp

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018
Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp khi chưa được cấp Thẻ thành viên;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Không xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hoặc tiếp thị, bán hàng.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Không tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Tham gia bán hàng đa cấp khi không đủ điều kiện tham gia bán hàng đa cấp theo quy định.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người tham gia bán hàng đa cấp hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nơi doanh nghiệp chưa được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động, lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, tính năng, công dụng của hàng hóa, hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

c) Tổ chức hội thảo, hội nghị, đào tạo về kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền bằng văn bản;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

d) Lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp khác tham gia vào mạng lưới của doanh nghiệp mà mình đang tham gia;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội, nghề nghiệp để khuyến khích, yêu cầu, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân tham gia vào hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức đa cấp chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp của mình hoặc tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thu lợi bất chính đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho người khác đến dưới 500.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục thông báo trong trường hợp có thay đổi thông tin tại danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

c) Không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp pháp luật quy định;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

d) Ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với cá nhân không đủ điều kiện tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

đ) Ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp không bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

e) Không chấm dứt hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp bị xử phạt về hành vi bị cấm trong hoạt động bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc lập danh sách đào tạo viên, lưu giữ hồ sơ kèm theo, công bố danh sách đào tạo viên trên trang thông tin điện tử và thông báo tới Bộ Công Thương;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc cập nhật danh sách đào tạo viên trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và thông báo tới Bộ Công Thương khi có thay đổi trong danh sách đào tạo viên;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

i) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu liên quan tới hoạt động và hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

k) Không xây dựng, công bố giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp hoặc không tuân thủ giá bán đã công bố;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

m) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương với Sở Công Thương trong các trường hợp pháp luật quy định;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

n) Đã thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo với Sở Công Thương nhưng không thực hiện mà không thông báo bằng văn bản tới Sở Công Thương theo quy định;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

o) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh văn bản xác nhận ký quỹ với ngân hàng khi có thay đổi thông tin trên văn bản xác nhận ký quỹ;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

p) Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

q) Không thông báo kịp thời cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp có trục trặc.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

l) Không giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi chưa có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Không duy trì người đại diện tại địa phương theo quy định trong trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc lưu trữ, xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc thông báo với Sở Công Thương khi tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 30 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 10 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên tại địa phương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

đ) Không phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

e) Trả cho người tham gia bán hàng đa cấp tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác, bao gồm cả lợi ích được hưởng theo chương trình khuyến mại, trong một năm vượt quá 40% doanh thu bán hàng đa cấp trong năm đó của doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

g) Không thanh toán hoa hồng, tiền thưởng, khuyến mại và các lợi ích kinh tế khác bằng tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp dưới hình thức chuyển khoản qua ngân hàng;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ báo cáo trong hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

i) Không ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản với người tham gia bán hàng đa cấp hoặc hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp không đáp ứng các điều kiện về hình thức khác theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

k) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho người tham gia bán hàng đa cấp tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp của doanh nghiệp sau khi chấm dứt hợp đồng;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

p) Không xuất hóa đơn theo từng giao dịch bán hàng cho từng người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp hoặc khách hàng mua hàng trực tiếp từ doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

l) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật hoặc thu phí đào tạo cơ bản đối với người tham gia bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

n) Chỉ định đào tạo viên không đáp ứng điều kiện để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp mình;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

u) Tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp của mình hoặc tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

ư) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm về giao, nhận và gửi hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

t) Không cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

s) Không vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

m) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc cấp thẻ thành viên cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật hoặc thu phí cấp thẻ thành viên;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

q) Không vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

o) Không thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

r) Không vận hành hoặc không cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

12. Biện pháp khắc phục hậu quả

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm k, l và m khoản 9, điểm e, g và h khoản 10 Điều này;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

11. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 10 Điều này đối với thương nhân có một trong các hành vi quy định tại khoản 10 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

đ) Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để quản lý người tham gia bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

g) Kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thu lợi bất chính đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho người khác đến dưới 500.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

e) Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

d) Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào khác của người tham gia bán hàng đa cấp, trong đó, người tham gia bán hàng đa cấp tuyên bố từ bỏ một phần hoặc toàn bộ các quyền của mình theo quy định của pháp luật hoặc cho phép doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

c) Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

b) Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

a) Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức khác tương đương đối với cùng một người tham gia bán hàng đa cấp;

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

h) Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với đối tượng không được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định.

Sửa đổi bởi 141/2018/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2018

13. Người có thẩm quyền xử phạt khi xử phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 9 Điều này có trách nhiệm thông báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để xem xét áp dụng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.