vanban.org

Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính — Nghị định 182/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2010 Thay thế: 105/2009/NĐ-CP · 11/11/2009 Sửa đổi, bổ sung: 17/2006/NĐ-CP · 27/01/2006
Chính phủ Ban hành 29/10/2004 Hiệu lực 16/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 102/2014/NĐ-CP
Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 105/2009/NĐ-CP
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 182/2004/NĐ-CP
01/01/2010105/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/02/200617/2006/NĐ-CPSửa đổi 16/11/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai 1997 · 04/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 182/2004/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính

1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích;

b) Lấn, chiếm đất;

c) Huỷ hoại đất;

d) Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác;

đ) Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất;

g) Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất;

h) Chậm thực hiện bồi thường;

i) Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép;

k) Cố ý gây cản trở cho việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

l) Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất; mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình;

n) Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động dịch vụ về đất đai bao gồm:

a) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề tư vấn về giá đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề;

c) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai, dịch vụ đo đạc và bản đồ địa chính.