Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
1. Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân
a) Chủ rừng là tổ chức tự thực hiện hoặc hợp tác, liên kết với chủ rừng khác hoặc tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hợp tác, liên kết với tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
c) Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh xây dựng dự án các-bon rừng đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính của địa phương theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế, không bao gồm diện tích rừng đã đăng ký dự án của chủ rừng và diện tích rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ đã đăng ký dự án theo quy định tại các điểm a, b và d khoản này.
d) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng dự án các-bon rừng đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế, không bao gồm diện tích rừng đã đăng ký dự án của chủ rừng và diện tích rừng do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đã đăng ký dự án theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Đối với rừng không thuộc sở hữu toàn dân quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp
a) Chủ rừng là tổ chức tự thực hiện hoặc hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chức, chủ rừng khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
3. Trường hợp chủ rừng sở hữu rừng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp có diện tích nằm xen kẽ với diện tích rừng của dự án các-bon rừng được xây dựng bởi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp danh sách chủ rừng cam kết tham gia theo Mẫu số 01 (đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân), Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là cộng đồng dân cư), Mẫu số 03 (đối với chủ rừng là tổ chức) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm gửi danh sách chủ rừng cam kết tham gia về cơ quan chuyên môn thuộc Bộ đối với dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng.