vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển — Nghị định 18/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 11/02/2020 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 18/2020/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ · 18/2020/NĐ-CP
06/01/202204/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 18/2020/NĐ-CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 và 4 Điều 5, khoản 2, 3 và 4 Điều 6, điểm c và d khoản 2, điểm b và d khoản 3 Điều 7, điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 10, khoản 1, 2 và 3 Điều 11, Điều 12, khoản 1 và 2 Điều 13 Nghị định này, trên địa bàn quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cụ thể theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

1. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

3. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

4. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

5. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; 

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.