vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 18/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 11/02/2020 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 18/2020/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ · 18/2020/NĐ-CP
06/01/202204/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 18/2020/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại Chương II Nghị định này, cụ thể theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 04/2022/NĐ-CP · hiệu lực 06/01/2022

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.