vanban.org

Điều 7. Trang phục của Hải quan Việt Nam. — Nghị định 18/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2005 Thay thế: 10/2005/NĐ-CP · 31/01/2005
Chính phủ Ban hành 29/05/2000 Hiệu lực 29/05/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 02/2021/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, biển tên, cấp hiệu, trang phục, chứng minh hải quan và dấu hiệu đặc trưng phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan · 02/2021/NĐ-CP
Nghị định số 10/2005/NĐ-CP Về việc quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan · 10/2005/NĐ-CP
Nghị định số 18/2000/NĐ-CP Quy định về Cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục Hải quan Việt Nam · 18/2000/NĐ-CP
01/03/200510/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 29/05/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 18/2000/NĐ-CP › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trang phục của Hải quan Việt Nam.

1. Áo, quần lễ phục của Hải quan Việt Nam (dùng chung cho cả Xuân - Hè và Thu - Đông).

Áo màu ghi hồng, có vải lót trong ve nhọn, cổ thụt. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Ngực cài 4 cúc to (22 mm) bằng kim loại màu vàng nhạt có hình nổi lá chắn ở giữa bên trong lá chắn là mỏ neo, cánh én và chìa khoá đặt lồng chéo nhau. Sống sau có xẻ.

Áo nam: hai thân trước 4 túi có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.

Áo nữ: hai thân trước có 2 túi dưới có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.

Cúc các túi kiểu như cúc ngực, cúc túi trên đường kính 16 mm, cúc túi dưới 22 mm (dùng cho cả Thu - Đông).

Quần màu ghi hồng kiểu âu phục.

2. Trang phục thường:

a) Xuân - Hè:

Áo Blouson ngắn tay màu xanh da trời, kiểu cổ cài, ngực có 2 túi nổi ngoài có nắp hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi, cúc màu trắng. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Đai áo có dựng mex, xẻ sườn cài 2 cúc.

Quần may kiểu âu phục màu xanh đen.

b) Thu - Đông:

 Áo màu xanh đen, giống như áo lễ phục, chỉ khác: đầu cổ, đầu ve làm bằng nhau.

 + Áo nam: hai thân trước có 4 túi, có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.

+ Áo nữ: hai thân trước có 2 túi dưới, có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.

Quần may kiểu âu phục màu xanh đen.

3. Mũ kê pi:

Mũ có thành, đỉnh và cầu mũ được may cùng một loại vải, có đai bằng sợi kim tuyến màu vàng đặt ở phía trước trên lưỡi trai màu đen bóng. Quai mũ màu đen.

Mũ kê pi màu xanh đen dùng chung cả Xuân - Hè, Thu - Đông.

Mũ kê pi màu ghi hồng dùng cho lễ phục Hải quan.

4. Cravat:

Màu xanh đen, trên góc trái có in biểu tượng Hải quan dùng chung cho cả Xuân - Hè, Thu - Đông và lễ phục.

5. Giầy:

Giầy da màu đen, thấp cổ dùng chung cho cả Xuân - Hè, Thu - Đông và lễ phục.

6. Áo mưa:

Áo mưa bằng nilon hoặc vải tráng nhựa, màu xanh đen được may theo kiểu áo khoác mangtosan: có đai lưng, hai hàng cúc.

7. Trang phục niên hạn khác, gồm có:

Thắt lưng, áo ấm, mũ ấm, găng tay, ủng và quần áo bảo hộ lao động... được cấp phát theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 Nghị định này.