vanban.org

Điều 4. Cấp hiệu Hải quan Việt Nam. — Nghị định 18/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2005 Thay thế: 10/2005/NĐ-CP · 31/01/2005
Chính phủ Ban hành 29/05/2000 Hiệu lực 29/05/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 02/2021/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, biển tên, cấp hiệu, trang phục, chứng minh hải quan và dấu hiệu đặc trưng phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan · 02/2021/NĐ-CP
Nghị định số 10/2005/NĐ-CP Về việc quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan · 10/2005/NĐ-CP
Nghị định số 18/2000/NĐ-CP Quy định về Cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục Hải quan Việt Nam · 18/2000/NĐ-CP
01/03/200510/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 29/05/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 18/2000/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấp hiệu Hải quan Việt Nam.

Cấp hiệu của Hải quan Việt Nam nền xanh nước biển, hình chữ nhật, một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 48 mm, dài 120 mm, độ chếch đầu nhọn 18 mm trên nền cấp hiệu có cúc bằng kim loại, đường kính 15 mm, gắn ở đầu nhỏ của cấp hiệu, cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa; có các vạch ngang hoặc vạch chữ ''<'' bằng kim loại rộng 6 mm gắn ở đầu lớn của cấp hiệu và sao năm cánh bằng kim loại, đường kính 14 mm, xếp dọc theo cấp hiệu để phân biệt các ngạch, bậc công chức Hải quan và ngạch khác, được đeo trên vai áo trang phục Hải quan quy định như sau:

1. Cấp hiệu kiểm tra viên cao cấp Hải quan có 3 vạch ngang đều nhau, có các sao để phân biệt các bậc, gồm:

Kiểm tra viên cao cấp bậc 1 và 2: 1 sao

Kiểm tra viên cao cấp bậc 3 và 4: 2 sao

Kiểm tra viên cao cấp bậc 5 và 6: 3 sao

Kiểm tra viên cao cấp bậc 7 : 4 sao

Sao, cúc và vạch ngang màu vàng.

2. Cấp hiệu kiểm tra viên chính Hải quan có 2 vạch ngang đều nhau, có các sao để phân biệt các bậc, gồm:

Kiểm tra viên chính bậc 1, 2, 3: 1 sao

Kiểm tra viên chính bậc 4, 5, 6: 2 sao

Kiểm tra viên chính bậc 7, 8 : 3 sao

Kiểm tra viên chính bậc 9 : 4 sao.

Sao, cúc và vạch ngang màu vàng.

3. Cấp hiệu kiểm tra viên Hải quan có 1 vạch ngang, có các sao để phân biệt các bậc, gồm:

Kiểm tra viên bậc 1, 2, 3: 1 sao

Kiểm tra viên bậc 4, 5, 6: 2 sao

Kiểm tra viên bậc 7, 8, 9: 3 sao

Kiểm tra viên bậc 10 : 4 sao 

Sao, cúc và vạch ngang màu vàng.

4. Cấp hiệu kiểm tra viên trung cấp Hải quan có 2 vạch chữ ''<'', có các sao để phân biệt các bậc, gồm:

Kiểm tra viên trung cấp bậc 1, 2, 3 và 4 : 1 sao

Kiểm tra viên trung cấp bậc 5, 6, 7 và 8 : 2 sao

Kiểm tra viên trung cấp bậc 9, 10, 11 và 12: 3 sao

Kiểm tra viên trung cấp bậc 13, 14, 15 và 16: 4 sao.

Sao, cúc và vạch chữ ''<'' màu trắng bạc.

5. Cấp hiệu nhân viên hải quan có 1 vạch chữ ''<'', có các sao để phân biệt các bậc, gồm:

Nhân viên Hải quan bậc 1, 2, 3 và 4 : 1 sao

Nhân viên Hải quan bậc 5, 6, 7 và 8 : 2 sao

Nhân viên Hải quan bậc 9, 10, 11 và 12 : 3 sao

Nhân viên Hải quan bậc 13, 14, 15 và 16: 4 sao

Sao, cúc và vạch chữ ''<'' màu trắng bạc.

6. Cấp hiệu học viên trường Hải quan có 1 vạch chữ ''<'' màu vàng, không có sao.

7. Đối với nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời kỳ thử việc hoặc tập sự vào một ngạch công chức trong ngành Hải quan thì đeo cấp hiệu Hải quan không có vạch, không có sao.

8. Đối với công chức Hải quan hưởng thang lương khác được tính tương ứng về trình độ và mức lương của 5 ngạch công chức để đeo cấp hiệu có vạch ngang hoặc chữ ''<'' không gắn sao.