vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay — Nghị định 178/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2002 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/2006/NĐ-CP · 29/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 85/2002/NĐ-CP · 25/10/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/1999 Hiệu lực 14/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 178/1999/NĐ-CP Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng · 178/1999/NĐ-CP
09/11/200285/2002/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 178/1999/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.

2. Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.

3. Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

4. Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.