vanban.org

Điều 11. Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản — Nghị định 178/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2002 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/2006/NĐ-CP · 29/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 85/2002/NĐ-CP · 25/10/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/1999 Hiệu lực 14/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 178/1999/NĐ-CP Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng · 178/1999/NĐ-CP
09/11/200285/2002/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 178/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản

Sửa đổi bởi 85/2002/NĐ-CP · hiệu lực 09/11/2002
Sửa đổi bởi 85/2002/NĐ-CP · hiệu lực 09/11/2002

1. Các giao dịch bảo đảm liên quan đến tài sản này đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

Sửa đổi bởi 85/2002/NĐ-CP · hiệu lực 09/11/2002

2. Các tổ chức tín dụng cùng nhận một tài sản bảo đảm phải thoả thuận với nhau bằng văn bản cử đại diện giữ bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm, về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ nếu khách hàng không trả được nợ.

Sửa đổi bởi 85/2002/NĐ-CP · hiệu lực 09/11/2002

3. Giá trị tài sản bảo đảm được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác