Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau:
1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị:
a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên;
30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
Trong trường hợp cầu có đường dốc lên, xuống lớn hơn quy định trên đây thì giới hạn hành lang bảo vệ được tính từ đuôi mố cầu ra đến hết chân dốc.
b) Theo chiều ngang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi phía là:
150m (một trăm năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m;
100m (một trăm mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m;
50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m;
20m (hai mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 20m.
2. Đối với cầu trong khu vực đô thị:
a) Theo chiều dọc cầu, quy định như điểm a khoản 1 Điều này.
b) Theo chiều ngang cầu:
Từ mép lan can ngoài cùng của cầu trở ra mỗi bên 7m (bảy mét) đối với cầu chạy trên cạn, kể cả cầu lớn có phần chạy trên phần đất chỉ ngập khi có nước lũ;
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và có giới hạn theo chiều dọc cầu là khoảng cách 2 mép bờ cao của sông đối với cầu chạy trên phần có nước thường xuyên.
3. Đối với cống, giới hạn hành lang bảo vệ theo chiều dọc cống về hai phía bằng bề rộng hành lang bảo vệ đối với đường.