Điều 41. Uỷ ban nhân dân các cấp, lực lượng cảnh sát nhân dân và Thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ và quy định tại Điều 40 của Nghị định này. — Nghị định 172/1999/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/11/2004
Thay thế: 186/2004/NĐ-CP · 05/11/2004
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2003/NĐ-CP · 19/02/2003
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 172/1999/NĐ-CP › Chương V › Điều 41
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm:
Điều 4
Chương II — GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau:
Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau:
Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau:
Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Điều 13
Điều 14
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau đây:
Điều 23. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
Điều 24
Điều 25. Các công trình văn hóa, lịch sử được xếp hạng bảo tồn, kể cả những khu rừng nguyên sinh trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ được giữ nguyên và bảo vệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 26
Điều 27
Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 28. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
Điều 29. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
Điều 30. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Điều 31. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
Điều 32. Bộ Công an có trách nhiệm:
Điều 33. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các đô thị, các điểm dân cư, các công trình khác nằm dọc hai bên đường bộ.
Điều 34
Điều 35. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Điều 36
Điều 37
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 38. Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước:
Điều 39
Điều 40
Điều 41
Điều 42. Việc xử lý đối với các công trình nằm trong hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ đã có trước ngày ban hành Nghị định này được quy định như sau:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Điều 44. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 45. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy