vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Nghị định 17/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Thay thế: 62/2017/NĐ-CP · 16/05/2017
Chính phủ Ban hành 04/03/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 104 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 · 172/2024/NĐ-CP
Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản · 62/2017/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 17/2010/NĐ-CP
01/07/201762/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/2010Bản gốcThay thế
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 05/2005/NĐ-CP
Nghị định số 86-CP Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 1996 · 86-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2010/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bán đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản công khai theo phương thức trả giá lên, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định này. Phương thức trả giá lên là phương thức trả giá từ thấp lên cao cho đến khi có người trả giá cao nhất.

2. Đấu giá viên là người được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại Nghị định này.

3. Người mua được tài sản bán đấu giá là người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm; trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm thì tài sản được bán bằng giá khởi điểm.

4. Tài sản bán đấu giá là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

5. Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá do tổ chức bán đấu giá tài sản quy định phù hợp với từng cuộc bán đấu giá.

6. Người có tài sản bán đấu giá là chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản, người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

7. Người tham gia đấu giá tài sản là cá nhân, đại diện tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.