vanban.org

Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng Nhà nước: — Nghị định 166/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2005 Thay thế: 146/2005/NĐ-CP · 23/11/2005
Chính phủ Ban hành 19/11/1999 Hiệu lực 04/12/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
16/12/2005146/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 04/12/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 166/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng Nhà nước:

Lợi nhuận của tổ chức tín dụng Nhà nước sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, được phân phối như sau:

1. Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5%, mức tối đa của qũy này không vượt quá mức vốn điều lệ thực có của tổ chức tín dụng.

2. Bù khoản lỗ của các năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

4. Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của tổ chức tín dụng.

5. Lợi nhuận sau khi trừ các khoản trên, còn lại được phân phối theo quy định dưới đây:

a) Trích quỹ dự phòng tài chính 10%, số dư của quỹ này không vượt quá 25% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

b) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ 50%.

c) Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 5%, số dư của quỹ này không vượt quá 6 tháng lương thực hiện.

d) Trích lập 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi. Mức trích tối đa cho cả 2 quỹ này được căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận (tính trên vốn Nhà nước) như sau:

Ba tháng lương thực hiện nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay không thấp hơn năm trước.

Hai tháng lương thực hiện nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận năm trước.

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng sau khi tham khảo ý kiến công đoàn của tổ chức tín dụng quyết định tỷ lệ phân chia vào mỗi quỹ.

đ) Số lợi nhuận còn lại sau khi trích 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.