vanban.org

Điều 64. Quy định chung về hệ thống quản lý giao thông thông minh — Nghị định 165/2024/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 26/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ · 165/2024/NĐ-CP
Nghị định số 01/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013, Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016, Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2018, Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021, Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2022) · 01/2024/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 165/2024/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Quy định chung về hệ thống quản lý giao thông thông minh

1. Hệ thống quản lý giao thông thông minh cung cấp các dịch vụ giao thông thông minh sau:

a) Quản lý, giám sát, điều hành giao thông đường bộ;

b) Thanh toán điện tử giao thông đường bộ;

c) Quản lý phương tiện vận tải;

d) Cung cấp thông tin giao thông.

Sửa đổi bởi 241/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

2. Hệ thống quản lý giao thông thông minh bao gồm các cấu thành sau:

a) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc, đường bộ khác bao gồm: các Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc, đường bộ khác; hệ thống kết nối các Trung tâm này;

b) Hệ thống thanh toán điện tử giao thông;

c) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị, bao gồm: hệ thống vận hành, khai thác, sử dụng đèn tín hiệu giao thông đường bộ, hệ thống camera trên tuyến giao thông đô thị; các hạng mục công trình, thiết bị khác thuộc hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị;

d) Hệ thống quản lý vận tải đường bộ, bao gồm hệ thống quản lý vận tải bằng xe ô tô, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ;

đ) Hệ thống giám sát và quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông đường bộ;

e) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ;

g) Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh;

h) Hệ thống hỗ trợ vận hành an toàn và cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ;

i) Hệ thống quản lý, điều hành bãi đỗ xe thông minh;

k) Hệ thống giao thông công cộng thông minh;

l) Hệ thống quản lý, bảo trì thông minh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

m) Hệ thống phân tích, dự báo giao thông đường bộ.

Sửa đổi bởi 241/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2026

3. Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh quản lý tập trung cơ sở dữ liệu đường bộ, có chức năng điều phối giao thông liên vùng trên phạm vi vùng, quốc gia; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và tiếp nhận dữ liệu của Trung tâm Chỉ huy giao thông, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh cấp tỉnh, thành phố và các hệ thống chuyên ngành khác.

4. Hệ thống thanh toán điện tử giao thông được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ.

5. Công trình kiểm soát tải trọng xe được thực hiện theo khoản 4, khoản 5 Điều 39 Luật Đường bộ.

6. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ được thực hiện theo các quy định tại Nghị định này.