vanban.org

Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú — Nghị định 163/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực 26 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2026/NĐ-CP › Chương VII › Điều 134
Đọc toàn văn

Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ nhận được thông báo về thời gian hoàn thành cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 93, khoản 2 Điều 94, khoản 1 Điều 97, khoản 1 Điều 123 của Nghị định này, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 52 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Mẫu số 53 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị quản lý sau cai nghiện; phân công nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, thời hạn và nơi thi hành quyết định, cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định.

3. Quyết định phải gửi cho người sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, tổ chức, cá nhân được giao hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, Trưởng Công an cấp xã.