vanban.org

Điều 101. Thành phần hồ sơ — Nghị định 163/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực 26 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2026/NĐ-CP › Chương VI › Mục 8 › Điều 101
Đọc toàn văn

Điều 101. Thành phần hồ sơ

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định:

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.